Thứ Bảy, 18 tháng 4, 2015

Với sự phát triển vượt bậc của CNTT ngày nay, thì việc tương tác giữa người dùng với máy tính trở nên "cơm bữa", các dịch vụ liên quan đến lĩnh vực này trở nên phổ biến. Việc học một ngôn ngữ thông qua mạng internet vì thế cũng phát triển theo, nhưng trong hàng ngàn các ứng dụng được ra mắt hàng ngày thì chẳng ai biết đâu mà mò ra được một ứng dụng làm cho người học mà không nhàm chán. Thông qua các diễn đàn mình tìm hiểu được một ứng dụng khá hay đó là Duolingo. Các bạn có thể tìm hiểu tại đây .
Duolingo là một ứng dụng nhận được giải Google's "Best of the Best" 2013 , được sự đánh giá cao đến từ The Wall Street Journal, PC Magazine,...Duolingo thực sự khiến người dùng tò mò mà xem một ứng dụng học ngoại ngữ miễn phí thì có gì mà được đánh giá cao đến vậy? Quả thực khi mình tiếp xúc với Duolingo là một sự ấn tượng không hề nhẹ: một ứng dụng miễn phí, không bị chèn quảng cáo, không thu phí dịch vụ và cách học ngoại ngữ qua nó đơn giản như đang chơi một trò chơi.
Hỗ trợ việc học những ngoại ngữ phổ biến bậc nhất như Tiếng Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha,... Duolingo cho phép mọi người dùng ở bất kì đâu đều có thể học ngoại ngữ một cách "easy" nhất, cho dù bạn là người dùng tiếng Việt, Indo, Nhật,... Tất cả những gì bạn cần chỉ là tải ứng dụng đó về , lựa chọn một ngôn ngữ rồi bắt đầu khám phá nó.

Lựa chọn ngôn ngữ bạn đang sử dụng và ngoại ngữ bạn muốn học trong ô lựa chọn mà nhà phát triển đã hỗ trợ. Ở đây chúng ta sẽ lựa chọn ngôn ngữ là tiếng Anh cho người nói tiếng Việt , nếu bạn không biết ngoại ngữ. Còn nếu bạn biết tiếng Anh thì có nhiều lựa chọn hơn cho bạn như là tiếng Đức, tiếng Hà Lan,...Một điều khá là thú vị là cộng đồng những người nói tiếng Anh trên Duolingo lại rất chuộng tiếng Tây Ban Nha nhất so với tiếng Pháp(thứ 2) và tiếng Đức(thứ 3). Các ngoại ngữ được cập nhật liên tục cho người học. Hiện tại thì dù là người dùng ở đâu thì vẫn luôn chọn học tiếng Anh cho người dùng.


Bạn có thể lựa chọn nhiều ngôn ngữ để học tùy theo khả năng và sở thích của bạn. Mỗi lựa chọn học ngoại ngữ để học, ứng dụng sẽ tự động chuyển ngữ dựa trên thứ tiếng mà bạn đang sử dụng để học ngoại ngữ. Ảnh ở trên là giao diện người dùng tiếng Anh để học tiếng Đức và tiếng Tây Ban Nha. Muốn thêm bất kì ngoại ngữ nào, bạn chỉ cần vào Profile, chọn nút "Change" sau đó lựa chọn "Add" để thêm một ngoại ngữ mới.


Mỗi khi lựa chọn xong một ngôn ngữ sẽ có một chú chim "cú" rất đáng yêu hỏi bạn mức độ mà bạn muốn học hằng ngày... mức độ này có thể dễ dàng thay đổi trong Profile của bạn.


Với bất kì ngoại ngữ nào bạn cũng phải bắt đầu học như người mới hoặc làm một bài test "bé tí xíu" để xác định trình độ ngoại ngữ của bạn. Tùy theo kết quả bài test mà ứng dụng sẽ đưa ra mức độ phù hợp dành cho bạn.

Ứng dụng còn hỗ trợ cả Facebook và Google Plus, đồng thời có đủ chức năng cần thiết như: Nhắc giờ học, kết bạn cùng học, nhắc nhở sắp bị bạn bè "qua mặt" -_- .

Với những tính năng trực quan trên , Duolingo thật sự đã biến việc học trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết, "học mà chơi, chơi mà học". Nếu bạn là người ngại giao tiếp hoặc thích khám phá một ngôn ngữ mới lạ thì còn chần chừ gì nữa hãy nhấc điện thoại lên và tải ứng dụng về hoặc truy cập trang web của Duolingo để cùng khám phá. Chúc các bạn có những thời gian học ngoại ngữ hiệu quả nhất.

Download : tại đây, hoặc truy cập trang web.

Duolingo: Học mà chơi, chơi mà học.

D. Little – A little – Few – A few:
Little và a little dùng cho danh từ không đếm được. Few và a few dùng cho danh từ đếm được số nhiều.
Cách dùng: little và few được dùng với nghĩa tiêu cực; a little và a few được dùng với nghĩa tích cực
Ex:
  • A little hard work is good for your health.
  • There’s little work in the house, so she spends all her time watching TV.
  • A few shops were still open, and we could get something to eat.
- Few shops sell this thing now, so it will be difficult for you to get it.
• NOTE:
- Một số danh từ không đếm được:
Information, news, furniture, knowledge, equipment, advice, traffic, scenery, machinery, homework, housework, work, music, money, luggage, baggage, rubbish, garbage, weather, mathematics, physics,…(các môn học)
- Một số danh từ luôn có nghĩa số nhiều:
People, police, cattle, clothes, trousers, jeans, shorts, scissors, glasses, pliers, belongings, stairs, surroundings,…
(Tất nhiên là danh từ không đếm được sẽ đi với động từ số ít, danh từ số nhiều sẽ đi với động từ số nhiều.)
- Một số danh từ có thể dùng với động từ số ít hoặc số nhiều:
Team, government, audience, crowd, family, group, band, staff, jury, public, crew, committee, army, club, company, department, enemy, population,…
Lưu ý: không phải lúc nào cũng có thể dùng cả hai dạng động từ, phải tuỳ thuộc vào câu, ngữ cảnh để xác định động từ số ít hay số nhiều.
- Những số lượng về thời gian, tiền, khoảng cách thường dùng với động từ số ít.
Ex:
  • Ten years was a long time for her to wait.
  • Five tons is really heavy.
_ Nguồn: Duolingo _

Subject-Verb Agreement (Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ) (part 3)

C. Những cách nói số lượng đặc biệt (Special qualifiers):
A great/good deal of + unc. n. + sing. v.
A large number of + plu. n. + plu. v.
A number of + plu. n. + plu. n.
The number of + plu. n. + sing. v.
Ex:
A great deal of time was spent on this research.
A large number of motorcycles have been registered this year.
A number of students are reading books.
The number of his songs is increasing.

_ Nguồn: Duolingo _

Subject-Verb Agreement (Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ) (part 2)

A. Nguyên tắc thông thường về sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ:
1. Chủ ngữ số ít + động từ số ít (singular (sing.) subject + singular verb (v.)):
-The child is crying again.
-Mr. Smith has retired from work.
**2. Chủ ngữ số nhiều + động từ số nhiều (plural (plu.) subject + plural verb):**
-The children are singing in their classroom.
-Those men have been working since 7 o’clock.
**3. Chủ ngữ là danh từ không đếm được + động từ số ít (uncountable (unc.) noun (n.) + sing. verb):**
-Economics is a difficult subject to study.
-A lot of rice is grown in the Southest Asia.
-All of the news he gave was useful.
B. Chú ý sự phối hợp giữa chủ ngữ và động từ với các cách nói đặc biệt sau:
**Every/each**+ sing. n. + sing. v.
**Each of** + plu. n. + sing. v.
**Most (of)/ all (of)** + plu. n. + plu. v.
**Most (of)/ all (of)** + unc. n. + sing. v.
**None of** + unc. n. + sing. v.
**None of** + plu. n. + sing./plu. v.
Ex:
-Every student has to prepare the lesson before class.
-In a soccer game, each team has eleven players.
-Each of the workers is wearing a name badge.
-Most of those books are beautifully illustrated.
-Most sugar is made from sugar cane.
-None of the information in his report is accurate.
-None of their children are/is living with them.
(both) sing. or plu. n. +**and**+   sing. or plu. n. + *plu.* v.
*Sing.* n.+ **(along) with/as well as** +sing. or plu. n. + *sing.* v.
*Plu.* n. + **(along) with/as well as** +sing. or plu. n. + *plu.* v.
(Either/neither) sing. or plu. n. + **or/nor** + *sing.* n. + *sing. *v.
(Either/neither) sing. or plu. n. + **or/nor** + *plu.* n. + *plu.* v.
Not only+ sing. or plu. n. + **but also** + *sing.* n + *sing.* v.
Not only+ sing. or plu. n. + ** but also** + *plu.* n. + *plu.* v.
(các bạn chú ý các từ nằm trong * * và , vì đó là dấu hiệu để các bạn chia động từ, còn các phần khác không cần chú ý đến cũng được)
Ex:
-(Both) John and Jack are construction engineers.
-The teacher as well as his students is going on a picnic.
-The students as well as their teacher are going on a picnic.
-Either you or he is going to fo the washing up.
-Either you or your friends are responsible for this mistake.
-Not only my brother but also my sister is here.
-Not only my brother but also my parents are here.

_ Nguồn: Duolingo _

Subject-Verb Agreement (Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ) (part 1)